Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Vật Lý 11, Bài Tập Chương 2 Vật Lý 11


[embed]https://www.youtube.com/watch?v=3lia3--Tgwk[/embed]

Với mong muốn giúp các em có một tài liệu tham khảo tốt trong học tập và làm bài thi, rèn luyện kỹ năng giải đề thi và có sự chuẩn bị tốt nhất cho các kì thi quan trọng sắp tới, HỌC247 đã tổng hợp và biên soạn để gửi đến các em tài liệuÔn Tập Vật Lý Chương 11 Chương 2 Dòng điện không đổi. Tài liệu tóm tắt những nội dung trọng tâm đã học trong chương 2 kèm theo hệ thống bài tập và cách giải hiệu quả, giúp học sinh khắc sâu kiến ​​thức lý thuyết và vận dụng thành thạo phương pháp giải. Làm bài kiểm tra bằng đề luyện thi trực tuyến do Học247 sưu tầm từ các trường THPT trên cả nước. Chúng tôi mời bạn cùng tham gia!

Bạn đang xem: Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Vật Lý 11, Bài Tập Chương 2 Vật Lý 11

MÔI TRƯỜNG

Đề cương ôn tập Vật Lý 11 Chương 2

A. Tóm tắt lý thuyết

*

1. Hiện tại

- Dòng điện là sự chuyển dời có hướng của các hạt mang điện, có chiều quy ước là chiều chuyển động của các hạt mang điện dương. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ. Ngoài ra dòng điện còn có thể có tác dụng nhiệt, hoá học và các tác dụng khác Các bạn đang xem : Bài tập chương 2 vật lý 11

- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng về hoạt động của dòng điện. Đối với dòng điện không đổi \(I = \frac{q}{t}\)

Trong đó: q là điện tích chuyển qua chỗ nối thẳng của vật dẫn trong thời gian t.

Bạn đang xem: Ôn Tập Chương 2 Vật Lý 11

Đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe và được định nghĩa là:

1A = \(\frac{{1C}}{{1s}} = 1\frac{C}{s}\)

Đơn vị điện tích là culông (C) được quy ra đơn vị là ampe.1C = 1A.s

2. Nguồn điện

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện. - Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng thương số giữa công của ngoại lực làm dịch chuyển điện tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó.

E = \(E = \frac{A}{q}\)

Máy thu điện chuyển đổi một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng hữu ích khác, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang tích điện là máy thu điện có suất điện động phản kháng bằng suất điện động của nguồn điện.

3. Định luật Ôm

- Định luật Ôm với điện trở thuần:

\(I = \frac{{{U_{AB}}}}{R}\)hoặc UAB = VA – VB = IR

Sản phẩm ir được gọi là điện áp rơi trên điện trở R. Đặc tính vôn-ampe của điện trở thuần được vẽ như một đường thẳng qua gốc tọa độ.

- Định luật Ôm cho toàn mạch

E = I(R + r) hoặc \(I = \frac{E}{{R + r}}\)

- Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện:

UAB = VA – VB = E + Ir, hay \(I = \frac{{E + {U_{AB}}}}{r}\)

(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)

- Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa máy thu

UAB = VA – VB = Ir' + Ep, hoặc \(I = \frac{{{U_{AB}} - {E_p}}}{{r"}}\)

(dòng điện đi từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)

4. Kết nối với nguồn điện trong một bộ

- Kết nối nối tiếp:

Eb = E1 + E2 + ...+ Và

rb = r1 + r2 + ... + rn

Trường hợp va chạm ngược chiều: Nếu E1 > E2 thì

Eb = E1 - E2

rb = r1 + r2

và dòng điện đến từ cực dương của E1.

Xem thêm: cách dùng ghế tình yêu có tốt không

- Mắc song song: (n nguồn giống nhau)

Eb = E và rb = \(\frac{r}{n}\)

5. Điện và công suất điện. Định luật Jun - Lenz

- Công và công suất của dòng điện trong mạch (hiệu điện thế và công suất điện trong mạch)

MỘT = NGOÀI; P = giao diện người dùng

- Định luật Jun-Lens:

Q = RI2t

- Công và công suất của nguồn điện:

A = EI; P = EI

- Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:

Đối với bộ tản nhiệt: P = UI = RI2 = \(\frac{{{U^2}}}{R}\)

Với máy thu công suất: P = EI + rI2

(P /= EI là phần công suất mà máy thu điện chuyển đổi thành năng lượng hữu ích, không phải nhiệt)

- Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W).

B. Bài tập minh họa

Bài 1:

Để bóng đèn loại 120V - 60W cháy bình thường trong mạng điện có hiệu điện thế 220V, người ta phải mắc nối tiếp với nó một điện trở có giá trị bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

- Một bóng đèn loại 120V - 60W sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).

- Để bóng đèn cháy bình thường trong mạng điện có hiệu điện thế 220V, người ta phải mắc nối tiếp bóng đèn với một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là UR = 220 – 120 = 100 (V) . ... Điện trở của bóng đèn là R = UR/I = 200 (Ω).

Bài 2:

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị nào sau đây?

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω).

C. R = 3 (Ω). D. R = 6 (Ω).

Hướng dẫn giải:

Công suất tiêu thụ mạch ngoài là P = R.I2

Cường độ dòng điện trong mạch là \(I = \frac{E}{{R + r}}\)

Suy ra P = R.\({\left( {\frac{E}{{R + r}}} \right)^2}\)

Với E = 6 (V), r = 2 (Ω), P = 4 (W) ⇒ ta được R = 1 (Ω).

Xem thêm: Hotmail La là gì? Cách Đăng Ký Hotmail Không Cần Số Điện Thoại 2022 Cách Đăng Ký Tài Khoản Hotmail Miễn Phí

Chọn đáp án A

Trắc nghiệm Vật Lý 11 Chương 2

Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lý 11 Chương 2

Trắc nghiệm trực tuyến Chương 2 Vật lý 11 (Thi trực tuyến)

Đề thi học kì 2 môn Vật lý (Tải file)

Phần này có thể xem trực tuyến hoặc tải về để tham khảo, bao gồm đầy đủ câu hỏi và câu trả lời.

Xem thêm: đồng hồ dw chính hãng có tốt không

Lý thuyết từng chương 2 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Lý thuyết Giáo án Vật lý 11 Chương 2

Vật Lý 11 Chương 2 Hướng dẫn giải

Trên đây là tài liệu Ôn tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng điện không đổi. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập tốt và hệ thống hóa kiến ​​thức chương 2 hiệu quả hơn. Để làm bài thi trực tuyến và tải file bài thi về máy tính, vui lòng đăng nhập vào x-lair.com và nhấp vào chức năng "Test Online" hoặc "Download". Ngoài ra, bạn cũng có thể chia sẻ lên Facebook để vượt qua kỳ thi. Giới thiệu bạn bè tham gia lớp học, tích lũy thêm điểm HP và có cơ hội nhận thêm nhiều phần quà giá trị từ STUDY247!