Cách Xác Định Điện Hóa Trị, Điện Hóa Trị Của Nguyên Tố Là Gì


Hướng dẫn cách tính hóa trị nguyên tố và ví dụ

Khi bắt đầu làm quen với Hóa học, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm hóa trị. Nó là nền tảng cơ bản của Hóa học vì nó cho biết khả năng liên kết giữa nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. Đồng thời, chúng ta sẽ tìm hiểu xem nguyên tố đó có hóa trị gì và cách tính hóa trị Nó giống như Đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu về khái niệm chemo là gì?

Bạn đang xem: Cách Xác Định Điện Hóa Trị, Điện Hóa Trị Của Nguyên Tố Là Gì


*

Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị. Cách tính hóa trị của nguyên tố. Ví dụ minh họa Bài tập phù hợp về cách tính hóa trị của nguyên tố.

Hóa trị là gì?

– Hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số liên kết mà một nguyên tử của nguyên tố đó liên kết trong phân tử.

Bạn đang xem: Cách xác định điện hóa trị

– Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là độ điện hóa trị và nó có giá trị bằng điện tích ion tạo thành từ nguyên tố đó.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa nguyên tử của nguyên tố đó với nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.

Quy tắc hóa trị.

Ta có quy tắc hóa trị sau: Tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Theo quy tắc hóa trị: xa = yb

Trong đó:

– x, y là hóa trị của nguyên tố

– a, b là các chỉ số

– Nếu biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

– Nếu biết a, b có thể tìm x, y để lập công thức hóa học

Chuyển đổi thành tỷ lệ:

*

Lấy x = b (hoặc b') và y = a (hoặc a'). Nếu a', b' là các số nguyên đơn giản hơn a, b.

Cách tính hóa trị của một nguyên tố.

Hóa trị của một nguyên tố được xác định bởi hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Phương pháp:

– Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm. Áp dụng quy tắc hóa trị để lập đẳng thức. – Giải phương trình trên để tìm aChú ý: – Tất nhiên H và O có hóa trị: H(I), O(II). - Kết quả phải là số La Mã.

Hình minh họa

Ví dụ 1: Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các trường hợp sau:

a) KH, H2S, CH4

b) FeO, Ag2O, NO2

Câu trả lời:

a) KH: Có H có hóa trị I, theo quy tắc tính hóa trị ta có: 1 x 1 = 1 x b => K hóa trị I.

H2S: có H có hóa trị I, theo quy tắc hóa trị ta có: 2 x 1 = 1 xb => S hóa trị II.

CH4: có H có hóa trị I, theo quy tắc hóa trị ta có: 1 xa = 4 x 1 => C hóa trị IV.

b) FeO: O có hóa trị II, theo quy tắc hóa trị ta có: 1 xa = 2 x 1 => Fe hóa trị II

Ag2O: O có hóa trị II, theo quy tắc hóa trị ta có 2xá = 1 x 2 => Ag hóa trị I.

NO2: O có hóa trị II, theo quy tắc hóa trị ta có: 1 xa = 2 x 2 => N hóa trị IV

Xem thêm: chicken plus có tốt không

Ví dụ 2: Để biết N(IV), hãy chọn công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị trong các dãy sau: NO, N2O3, N2O, NO2.

Đưa ra hướng dẫn:

Ta có: N hóa trị IV, O hóa trị II.

Theo quy tắc hóa trị ta có: x * 4 = y * 2

Chuyển đổi sang tỷ lệ: x / y = 2/4 = 1/2

Vậy: công thức hóa học phù hợp nhất là NO2.

✅ Ghi nhớ: Công Thức Hóa Học Lớp 8

Bài tập ứng dụng về cách tính hóa trị

Bài 1: Tính hóa trị của các nguyên tố sau a) Na2O g) P2O5 b) SO2 h) Al2O3 c) SO3 i) Cu2O d) N2O5 j) Fe2O3 e) H2S k) SiO2 f) PH3 l) FeO

Bài 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II. 1.CaO 2.SO3 3.Fe2O3 4.CuO 5.Cr2O3 6.MnO2 7.Cu2O

8.HgO 9.NO2 10.FeO 11.PbO2 12.MgO 13.NO 14.ZnO

15.PbO 16.BaO 17.Al2O3 18.N2O 19.CO 20.K2O 21.Li2O

22.N2O3 23.Hg2O 24.P2O3 25.Mn2O7 26.SnO2 27.Cl2O7 28.SiO2

Trả lời

Bài 1: a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V) e) S (II) f) P (III) g P (V) h) Al (III) i) Cu (I) j) Fe(III) k) Si(IV) l) Fe(II)

Bài 2: 1. Ca(II) 2. S(VI) 3. Fe(III) 4. Cu(II) 5. Cr(III) 6. Mn(IV) 7. Cu(I) 8. Hg(II) 9. N(IV) 10. Fe(II) 11. Pb(IV) 12. Mg(II) 13. N(II) 14. Zn(II) 15. Pb(II) 16. Ba(II) 17. Al ( III) 18. N(I) 19. C(II) 20. K(I) 21. Li(I) 22. N(III) 23. Hg(I) 24. P(III) 25. Mn(VII) 26. Sn(IV) 27. Cl(VII) 28. Si(IV)

Bài 3: Viết công thức hóa học của hợp chất gồm nitơ (IV) và oxi (II).

Câu trả lời

Giả sử công thức hợp chất cần điều chế là: NxOy. Theo quy tắc hóa trị ta có: a * x = b * y => x * IV = y * II Quy đổi về tỉ lệ: x/y = 1/2 Do đó công thức cần tạo là: NO2

Bài 4: Lập công thức hóa học của hợp chất gồm: Nhóm nhôm (III) và SO4 (II) Nhóm Kali (I) và (CO3) (II).

Câu trả lời

a) Giả sử công thức hợp chất cần tạo là: Kx(CO3)y Theo quy tắc hóa trị ta có: a * x = b * y => x * I = y * II Quy đổi về tỉ lệ: x / y = 2 /1 Vậy công thức cấu tạo là: K2CO3

b) Giả sử công thức hợp chất cần tạo là: Alx(SO4)y Theo quy tắc hóa trị ta có: a * x = b * y => x * III = y * II Quy đổi về tỉ lệ: x / y = 2 /3 Vậy công thức cấu tạo là: Al2(SO4)3

Bài tập:

Bài tập cân bằng phương trình hóa học.

Xem thêm: Axit yếu và axit yếu phổ biến và axit yếu, axit yếu và axit yếu thông dụng

Qua bài học trên chắc hẳn chúng ta đã biết cách tính hóa trị của một phần tử và một số bài tập áp dụng. Ngoài ra, các bé có thể học hóa trị của các nguyên tố qua bài hát hóa trị để nhớ hóa trị của nguyên tố nhanh hơn khi làm bài tập và có thể kiểm tra độ chính xác trong bài làm của mình. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Thể loại: Giáo dục

Xem thêm: lego robot có tốt không


Bản quyền bài viết này thuộc về THPT Sóc Trăng. Mọi sao chép đều là gian lận.