Chì ( Pb ) Hóa Trị Của Pb


[embed]https://www.youtube.com/watch?v=dlhRQpGJ6mQ[/embed]

Bạn đang xem: Chì ( Pb ) Hóa Trị Của Pb

Hóa trị của chì (Pb) là gì? Khối lượng mol của pb? Khối lượng nguyên tử của Pb Làm sao. Chì là kim loại mềm, nặng, độc và dễ uốn. Chì có màu trắng xanh khi mới cắt, nhưng bắt đầu chuyển sang màu xám khi tiếp xúc với không khí. Chì được sử dụng trong xây dựng, pin sạc, đạn dược và là thành phần của nhiều hợp kim. Chì có số nguyên tố cao nhất trong số các nguyên tố ổn định, khi tiếp xúc với một lượng nhất định chì sẽ gây độc cho động vật cũng như con người. Nó làm hỏng hệ thống thần kinh và gây rối loạn não. Tiếp xúc với mức độ cao cũng gây rối loạn máu ở động vật.

Bạn đang xem: Hóa trị của pb

*

– Khối lượng nguyên tử: g/mol (thường lấy là 207 g/mol)

- Hóa trị của chì (Pb): II, IV

Vị trí và cấu tạo của nguyên tử chì (Pb):

– Kí hiệu hóa học: Pb

– Khối lượng nguyên tử: g/mol (thường lấy bằng 207 g/mol).

– Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 82

- Độ âm điện: .

– Số oxi hóa: +2; +4.

*

- Cấu hình: 4f145d106s26p2.

=> Chì tại ô 82, nhóm IVA, kỳ 6.

– Có 6 lớp e; Lớp ngoài cùng có 4 electron; lớp ngoài cùng có 18e.

- Trong hợp chất, Pb có số oxi hóa +2; +4; các hợp chất có số oxi hóa +2 phổ biến và ổn định hơn.

– Kiểu mạng tinh thể lập phương.

Tính chất của nguyên tử chì (Pb)

Tính chất vật lý:

– Pb có màu trắng xanh, mềm (có thể dùng dao cắt được), dễ dát mỏng, kéo sợi. Pb là kim loại nặng có khối lượng riêng 11,34 g/cm3, nóng chảy ở 327,4oC, sôi ở 1745oC.

Tính chất hóa học:

Tính khử yếu: + Phản ứng với phi kim ở nhiệt độ cao.

+ Không tác dụng với dung dịch axit loãng (do tạo thành PbCl2 và PbSO4 )

+ Tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng

Phản ứng với dung dịch muối.

Xem thêm: oppo f5 cũ có tốt không

+ Nhiệt độ bình thường: chịu được nước và không khí.

Tan trong dung dịch kiềm nóng.

1. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (muối Cu, Ag....) → muối mới + kim loại mới

Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag

2. Phản ứng với phi kim ở nhiệt độ cao

+ Phản ứng với O2 → oxit.

*

+ Phản ứng với halogen: Pb + F2 → PbF2

Chú ý: Pb chỉ bị oxi hóa ngoài không khí tạo lớp oxit mỏng; Lớp oxit này bảo vệ Pb khỏi quá trình oxy hóa tiếp theo.

3. Phản ứng với dung dịch kiềm nóng: (phản ứng chậm)

Pb + 2NaOH đặc + 2H2O → Na2

+ H2↑

4. Phản ứng với dung dịch axit:

Không phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng do tạo muối chì khó tan bao quanh kim loại Tan nhanh trong axit H2SO4 đặc nóng tạo muối tan Pb(HSO4)2Pb + 3H2SO4 đặc nóng → Pb(HSO4)2 + SO2 + 2H2O

Dễ tan trong dung dịch HNO3, tan chậm trong dung dịch HNO3 đặc.3Pb + 8HNO3 loãng, nóng → 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Ứng dụng:

– Chì được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như; sản xuất các điện cực trong pin axít chì.

– Chì được dùng để chế tạo các thiết bị sản xuất axit sunfuric như tháp hấp thụ, ống dẫn axit, v.v.

– Chì được dùng để chế tạo hợp kim không đỡ các trục quay nên được dùng làm ổ trục. Một hợp kim thiếc và chì được sử dụng để làm hàn.

Chì có tác dụng hấp thụ tia gamma (γ) nên được dùng để cản bức xạ.

điều chế:

*
Trạng thái tự nhiên:

Trong tự nhiên, trữ lượng chì chiếm khoảng 10-4% tổng số nguyên tử trong vỏ trái đất.

Xem thêm: Dòng điện không đổi - Dòng điện không đổi là gì

Khoáng vật chính của chì là galen (PbS). Một trong bảy kim loại được con người biết đến từ thời cổ đại.

Xem thêm: sirius đỏ đen có tốt không