Đồ Thị Hàm Số Lớp 7 Và Cách Giải Các Dạng Bài Tập, Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A # 0)


[embed]https://www.youtube.com/watch?v=-mwhPOWJgow[/embed]

Xem toàn bộ tài liệu lớp 7 tại đây

Sách Giải Toán 7 Bài 7: Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng tư duy và suy luận logic. khả năng áp dụng các kết luận toán học vào cuộc sống và các môn học khác:

Bạn đang xem: Đồ Thị Hàm Số Lớp 7 Và Cách Giải Các Dạng Bài Tập, Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A # 0)

Trả lời câu hỏi Toán 7 Phần 1 Bài 7 trang 69: Hàm số y = f(x) được cho bởi bảng sau:
x -2 - Đầu tiên 0 0,5 1,5
y 3 2 - Đầu tiên Đầu tiên -2

a) Viết tập {(x ;y)} tương ứng các cặp x, y để hàm số xác định trên;

b) Vẽ hệ tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên

Câu trả lời

a) (-2 ; 3); (-thứ mười hai); (0 ; -1); (0,5 ; 1); (1,5; -2)

b)

*
Trả lời câu hỏi Toán 7 Phần 1 Bài 7 trang 70: Cho hàm số y = 2x

a) Viết năm cặp số (x ; y) với x = -2 ; -Đầu tiên; 0 ; đầu tiên; 2

b) Biểu diễn các cặp số đó trên mặt phẳng tọa độ Oxy;

c) Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm (-2 ; -4) ; (2; 4). Kiểm tra bằng một đoạn thẳng xem các điểm còn lại có thuộc đoạn thẳng đó hay không?

Câu trả lời

a) Ta có:(-2 ; -4) ; (-thứ mười hai); (0 ; 0); (thứ mười hai); (2; 4)

b)

*

c) Các điểm còn lại nằm trên đường thẳng nối hai điểm (-2 ; -4) và (2 ;4).

Trả lời câu hỏi Toán 7 Phần 1 Bài 7 trang 70: Từ nhận định trên, để vẽ được đồ thị hàm số y = ax (a≠0) ta cần biết đồ thị có bao nhiêu điểm ?

Câu trả lời

Ta cần biết 2 điểm trên đồ thị để vẽ đồ thị hàm số

Trả lời câu hỏi Toán 7 Phần 1 Bài 7 trang 70: Xét hàm số y = 0,5x

a) Tìm điểm A khác gốc O trên đồ thị hàm số trên

b) Đường thẳng OA có phải là đồ thị của hàm số y = 0,5x không?

Câu trả lời

Chúng ta có :

a) Hạng A( 2 ; 1)

b) Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x vì O(0 ;0) cũng thuộc đồ thị của hàm số y = 0,5x

Bài 39 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ trên hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số:

a) y = x

b) y = 3x

c) y = -2x

d) y = -x

Câu trả lời:

- Phương pháp giải:

Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Bạn đang xem: Lớp 7. Đồ Thị Hàm Số

Sau đó ta lấy x bất kỳ tìm y để tìm tọa độ điểm thứ 2 mà đồ thị đi qua.

Vẽ đường thẳng đi qua điểm O và điểm đó cho ta đồ thị cần tìm

- Trả lời:

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

a) Với x = 1 ta được y = 1; điểm A(1 ;1) thuộc đồ thị hàm số y = x

Xem thêm: 2 mái nữ có tốt không

Do đó đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = x

b) Với x = 1 ta được y = 3.1 = 3; điểm B(1 ;3) thuộc đồ thị hàm số y = 3x

Do đó đường thẳng OB là đồ thị của hàm số y = 3x

c) Với x = -1 ta được y = -2 . (-1) = 2; điểm C(-1 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = -2x

Do đó đường thẳng OC là đồ thị của hàm số y = -2x

d) Với x = -1 ta được y = -1 . (-1) = 1; điểm D(-1 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = -x

Do đó, đường thẳng OD là đồ thị của hàm số y = -x

*
Bài 40 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Đồ thị của hàm số y=ax nằm trong các góc tọa độ nào nếu mặt phẳng tọa độ Oxy trong hình 25 được biểu diễn dưới dạng

a) a > 0.

bố

*

Câu trả lời:

a) Khi a > 0 thì đồ thị hàm số y = ax nằm ở góc phần tư I và III (trường hợp a) và b) bài 39).

b) Khi một Bài 41 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = -3x.

*

Câu trả lời:

Ta có y = -3x.

Có:

*
thuộc đồ thị của hàm số
*
không thuộc đồ thị hàm số y = -3x

0 = (-3,0) nên C(0 ; 0) thuộc đồ thị hàm số y = -3x.

Bài 42 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Đường thẳng OA trong Hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

a) Xác định hệ số a

b) Đánh dấu một điểm trên đồ thị có tọa độ là 1/2

c) Đánh dấu một điểm trên đồ thị có tọa độ là -1

*

Câu trả lời:

a) Ta có A(2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn y = ax.

Nghĩa là, 1 = a.2 ngụ ý a = ½.

b) Điểm trên đồ thị có hoành độ 1/2, tức là

*
lấy được
*
.

Do đó điểm cần biểu diễn có tọa độ

*
.

c) Điểm trên đồ thị có tọa độ là -1, tức là y = -1

*
.

Do đó điểm cần biểu diễn có tọa độ (-2 ; -1).

Hình minh họa:

*
Bài 43 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Trong hình 27: Đoạn thẳng OA là đồ thị chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ, mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười km.

Cho tôi biết thông qua biểu đồ:

a) Thời gian chuyển động của người đi bộ và người đi xe đạp.

b) Quãng đường người đi bộ và người đi xe đạp đã đi được.

c) Vận tốc (km/h) của người đi bộ và người đi xe đạp.

Xem thêm: Hình ảnh hài hước tháng cô hồn , ảnh chế tháng cô hồn hài hước

Xem thêm: sonic 150r có tốt không

*

Câu trả lời:

a) Thời gian đi của người đi bộ là 4 giờ, người đi xe đạp là 2 giờ

b) Quãng đường người đi bộ đi được là 2.10 = 20 km, người đi xe đạp là 3.10 = 30 km.