Phân Loại Và Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Lớp 10 Và Cách Giải


lớp 1

đề thi vào lớp 1

Cấp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Người giới thiệu

Lớp 3

Lớp 3 - Kết nối tri thức

Lớp 3 - Chân trời sáng tạo

Lớp 3 - Cánh diều

Người giới thiệu

Khối 4

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Lớp 5

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

lớp 7

Lớp 7 - Kết nối tri thức

Lớp 7 - Chân trời sáng tạo

Lớp 7 - Cánh diều

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

Lớp 8

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

lớp 9

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

lớp 10

Lớp 10 - Kết nối tri thức

Lớp 10 - Chân trời sáng tạo

Lớp 10 - Cánh diều

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

lớp 11

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

Lớp 12

sách giáo khoa

Sách/Sách bài tập

Bài thi

Chủ đề và câu đố

ngữ pháp tiếng Anh

lập trình Java

phát triển trang web

Lập trình C, C++, Python

cơ sở dữ liệu


*

Đề Toán 10 | Bài tập toán lớp 10 tuyển chọn có lời giải | 2000 bài tập trắc nghiệm toán 10 có lời giải

Tài liệu Chuyên đề Toán 10 gồm lời giải chuyên đề học tập Toán 10, trọn bộ 3 cuốn và hơn 100 dạng bài tập Toán 10 Đại số, Hình học do các giáo viên giàu kinh nghiệm biên soạn, áp dụng đầy đủ các phương pháp. Lời giải, ví dụ minh họa và hơn 2000 bài tập trắc nghiệm từ cơ bản đến nâng cao có lời giải sẽ giúp các em học sinh rèn luyện và biết cách làm bài Toán vào lớp 10, từ đó đạt điểm cao trong các kỳ thi môn Toán. lớp 10.

Bạn đang xem: Các Dạng Toán Và Cách Giải Vào Lớp 10

Bạn đang xem: Phân Loại Và Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Lớp 10 Và Cách Giải


Đề Toán 10 | Tuyển chọn bài tập toán lớp 10 có lời giải

Ba bộ sách giải toán 10

Tổng hợp chi tiết lý thuyết toán lớp 10

Các dạng bài tập Toán 10

Các dạng bài tập Đại số lớp 10

Chủ đề: Mệnh đề - Tập hợp

chuyên đề: mệnh đề

chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

chuyên đề: Con số ước tính và sai số

Bài tập tổng hợp Chương Mệnh đề, Tập hợp (có đáp án)

Chủ đề: Hàm số nguyên tố và hàm số bậc hai

Chủ đề: Tổng quan về chức năng

Chuyên đề: Hàm số bậc nhất

Chuyên đề: Hàm Số Bậc Hai

Bài Tập Tổng Kết Chương

Đề bài: So sánh. so sánh

Các dạng bài tập trong chương trình Phương trình, Hệ phương trình

Mẫu 11: Các loại so sánh hệ thống đặc biệt

Chủ đề: Bất bình đẳng. so sánh

Các loại bài tập

Chủ đề: Thống kê

Các loại bài tập

Chuyên đề: Cung và góc lượng giác. công thức lượng giác

Các dạng bài tập Hình học lớp 10

Chủ đề: Vectơ

Chủ đề: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng

Chuyên đề: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Chủ đề: Phương trình của một đoạn thẳng

Chuyên đề: Phương trình đường tròn

Chuyên đề: Phương trình của elip

Làm thế nào để xác định sự thật hay sai của một tuyên bố?

phương pháp giải

+ Mệnh đề: xác định giá trị (Đ) hoặc (S) của mệnh đề đó.

+ Mệnh đề chứa biến p(x): Tìm tập hợp D của các biến x sao cho p(x) (Đ) hoặc (S).

Hình minh họa

Ví dụ 1: Những câu nào sau đây là mệnh đề và câu nào không? Nếu nó là một tuyên bố, xác định xem nó là đúng hay sai.

a) x2 + x + 3 > 0

b) x2 + 2 y > 0

c) xy và x + y

Đưa ra hướng dẫn:

a) Đây là một tuyên bố đúng.

b) Là câu khẳng định, nhưng không phải là mệnh đề, vì ta chưa xác định được chân lý của nó (mệnh đề chứa biến).

c) Đây không phải là câu khẳng định nên không phải là câu tường thuật.

Ví dụ 2: Xác định xem các tuyên bố sau đây là đúng hay sai:

1) 21 là số nguyên tố

2) Phương trình x2 + 1 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt

3) Mọi số nguyên lẻ không chia hết cho 2

4) Tứ giác có hai cạnh đối song song và không bằng nhau thì không phải là hình bình hành.

Đưa ra hướng dẫn:

1) Mệnh đề sai vì 21 là hợp số.

2) Phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm nên mệnh đề trên sai

3) Tuyên bố là đúng.

4) Nếu một tứ giác có hai cạnh đối song song hoặc không bằng nhau thì không phải là hình bình hành, mệnh đề đó sai.

Ví dụ 3: Những câu nào sau đây là mệnh đề và câu nào không. Nếu là câu khẳng định thì đó là kiểu câu gì và xác định câu đúng hay sai:

a) Nếu a chia hết cho 6 thì a chia hết cho 2.

b) Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC có AB = BC = CA.

c) 36 chia hết cho 24 khi và chỉ khi 36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6.

Đưa ra hướng dẫn:

a) Là mệnh đề sau (P ⇒ Q) và là mệnh đề đúng, trong đó:

P: "a chia hết cho 6" và Q: "a chia hết cho 2".

b) Mệnh đề sau có (P ⇒ Q) và đúng, đúng:

P: "tam giác ABC đều" và Q: "Tam giác ABC có AB = BC = CA"

c) Là mệnh đề tương đương (P⇔Q) và là mệnh đề sai, trong đó:

P: "36 chia hết cho 24" là mệnh đề sai

Hỏi: "36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6" là mệnh đề đúng.

Ví dụ 4: Tìm x ∈ D để được mệnh đề đúng:

a) x2 - 3x + 2 = 0

b) 2x + 6 > 0

c) x2 + 4x + 5 = 0

Đưa ra hướng dẫn:

a) x2 - 3x + 2 = 0 có 2 nghiệm là x = 1 và x = 3.

⇒ D = {1; 3}

b) 2x + 6 > 0 x > -3

⇒ D = {-3; +∞)┤

c) x2 + 4x + 5 = 0 ⇔ (x + 2)2 + 1 = 0 ⇒ phương trình vô nghiệm.

Xem thêm: dap an ets 2022 có tốt không

Vậy D=

Cách đặt mệnh đề điều kiện cần và đủ

phương pháp giải

Đề xuất: PQ

Khi đó: P là giả thuyết, Q là kết luận

Hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P

Hình minh họa

Ví dụ 1:

Xét mệnh đề: "Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau."

Hãy nêu điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và điều kiện đủ.

Đưa ra hướng dẫn:

1) Điều kiện cần: Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau.

2) Điều kiện đủ: Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác đó có diện tích bằng nhau.

3) Điều kiện cần và đủ: Không

Vì A⇒B: đúng mà B⇒ sai, vì "Hai tam giác có diện tích bằng nhau nhưng không nhất thiết phải bằng nhau".

Ví dụ 2:

Xét mệnh đề: “Nếu phương trình bậc hai ax2+ bx + c = 0 có nghiệm thì

Δ=b 2 - 4ac ≥ 0". Hãy kể tên các điều kiện cần, đủ và điều kiện cần và đủ.

Đưa ra hướng dẫn:

1) Điều kiện cần: Δ=b2- 4ac ≥ 0 là điều kiện cần để phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có nghiệm.

2) Điều kiện đủ: Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là điều kiện đủ để Δ=b2- 4ac ≥ 0.

3) Điều kiện cần và đủ:

Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là điều kiện cần và đủ để

= b 2 - 4ac 0 .

Phủ định của câu là gì? Cách giải bài tập Phủ nhận mệnh đề

phương pháp giải

Phủ định của P là "Không phải P". Phủ định của "∀x ∈ X,P(x)" là: "∃x ∈ X,P(x)−−−−−− "

Mệnh đề phủ định của "∃x ∈ X,P(x)" là "∀x ∈ X,P(x)−−−−−−"

Hình minh họa

Ví dụ 1: Phát biểu phủ định của các mệnh đề sau:

A: n chia hết cho 2 và 3 chia hết cho 6.

B: 2 là số thực

C: 17 là số nguyên tố.

Đưa ra hướng dẫn:

A−: n không chia hết cho 2 hoặc không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 6.

B−: √2 không phải là số thực.

C−: 17 không phải là số nguyên tố.

Ví dụ 2: Phủ nhận các nhận định sau và cho biết (T), (S).

A: x ∈ R: 2x + 3 0

B: x ∈ R: x2 + 1 = 0

Đưa ra hướng dẫn:

A−:∃x ∈ R: 2x + 3 B−:∀x ∈ R: x2 + 1 ≠ 0 (D)

Ví dụ 3: Gọi tên các câu phủ định của các câu sau đây và xác định xem các câu phủ định là đúng hay sai:

a) Phương trình x2 - 3x + 2 = 0 có nghiệm.

b) 210 - 1 chia hết cho 11.

Xem thêm: Kỹ sư tiếng anh là gì, Kỹ sư tiếng anh là gì

Xem thêm: làm thiệp 20/10 có tốt không

c) Có vô số số nguyên tố.

Đưa ra hướng dẫn:

a) Phương trình x2 - 3x + 2 = 0 vô nghiệm. Mệnh đề phủ định là sai vì phương trình có 2 nghiệm x = 1; x = 2 .