Tổng Hợp Kiến Thức Về Este Của Ancol, Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este


[embed]https://www.youtube.com/watch?v=RA0Y9md-Fm0[/embed]

Vì thế este là gì? Este có những tính chất vật lý hoá học nào? Hãy cùng xem qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Bạn đang xem: Tổng Hợp Kiến Thức Về Este Của Ancol, Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este

Bạn đang xem : Este rượu

=>> Tải Bài tập Este từ Cơ bản đến Nâng cao

Video hướng dẫn

este là gì?

Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

Một este đơn giản có công thức cấu tạo sau:

*

– Công thức chung của một số este thường gặp:

+ Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOCmH2m+1 hoặc CxH2xO2 (n ≥ 0; m ≥ 1; x ≥ 2).

+ Este đơn chức: CxHyO2 hoặc RCOOR' (x ≥ 2; y ≥ 4; y chẵn; y ≤ 2x):

+ Este của axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)xR'.

+ Este của axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR')x.

+ Este của axit đa chức và ancol đa chức: Rt(COO)xyR'x.

*

* Xin lưu ý: Số chức este là bội chung nhỏ nhất của số chức ancol và axit.

Cách đọc tên Este (danh pháp).

1. Với rượu đơn chức R'OH

Tên este = tên gốc hiđrocacbon R'+ tên gốc axit (đổi ic thành )

Ví dụ: HCOOC2H5 : Etyl fomat;

CH3COOC2H5: Etyl axetat

CH2=CH-COO-CH3: Metyl acrylat

2. Với rượu đa năng

Tên este = tên ancol + tên gốc axit

Ví dụ: CH2OOC-CH3: etylen glycol diaxetat

Tính chất vật lý của Este

- Phần lớn ở trạng thái lỏng, các este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong,...)

– Nhiệt độ sôi thấp, dễ hóa hơi do không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử.

Nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử với nước.

Đa số este có mùi thơm đặc trưng như:

Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2(CH3)2 có mùi chuối Etyl butyrat: CH3CH2CH2COOC4H9 có mùi dứa Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng

Nó là một dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

Tính chất hóa học của este

1. Este phản ứng thủy phân

RCOOR' + H2O RCOOH + R'OH

Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit loãng và đun nóng.

– Để tăng hiệu suất phản ứng thủy phân este cần dùng nước dư và dùng xúc tác axit đun nóng hỗn hợp phản ứng.

Nếu rượu được tạo ra không ổn định, phản ứng là một chiều.

2. Thủy phân este trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

– m chất rắn sau phản ứng = mmuối + dư malkali.

– Với este đơn chức: phản ứng tổ = nNaOH phản ứng = nmuối = nancol.

3. Một số Este. những phản ứng độc đáo

Este của rượu không bền khi bị thủy phân hoặc xà phòng hóa mà không thu được rượu:

RCOOCH=CH2 + H2O → RCOOH + CH3CHO

Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O

– Este của axit fomic (HCOO)xR có thể tham gia phản ứng tráng gương.

(HCOO)xR + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → (NH4CO3)xR + 2xAg + 2xNH4NO3

– Nếu este có gốc axit hoặc nhóm ancol không no thì este đó vẫn có thể tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-COOCH3

nCH2=C(CH3)COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n

(Poly(MethylMetacrylate) – Plexiglas – thủy tinh hữu cơ)

nCH3COOCH=CH2 → (-CH2-CH(OOCCH3)-)n

(poly(vinyl axetat) – PVA)

Cách làm Este

1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

yR(COOH)x + xR'(OH)y

*
Ry(COO)xyR'x + xyH2O (H2SO4, t0)

2. Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hiđrocacbon không no

RCOOH + C2H2 → RCOOH = CH2

3. Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit với dẫn xuất halogen

RCOONa + R'X → RCOOR' + NaX (xt, t0)

4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhiđrit axit

(RCO)2O + C6H5OH → RCOOC6H5 + RCOOH

BỞI VÌ. Ứng dụng từ Estee

* Este có ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

- Là dung môi như butyl và amyl axetat dùng để pha sơn tổng hợp.

– Sản xuất các chất rất quan trọng như: poly(metyl acrylat) và poly(metyl metacrylat) dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ; poly(vinyl axetat) được sử dụng làm chất hóa dẻo hoặc thủy phân thành poly(vinyl alcohol) được sử dụng làm chất kết dính.

Một số este của axit phthalic được sử dụng làm chất dẻo, dược phẩm, v.v.

Một số este có mùi thơm trái cây được dùng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm v.v.

Ví dụ: Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2(CH3)2: hương chuối, dùng trong thực phẩm

Geranyl axetat: CH3COOC10H17: hương hoa hồng, dùng trong mỹ phẩm,...

VII. Cách nhận biết este

- Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

- Este của ancol kém bền bị thủy phân tạo anđehit tráng gương.

- Este không no phản ứng làm mất màu dung dịch Brôm

- Este của glixerol hoặc của chất béo khi thuỷ phân cho sản phẩm hoà tan được Cu(OH)2.

Bài Tập Este

Bài 2 trang 7 SGK ngữ văn 12: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

A.2 B.3 C.4 D.5

* Lời giải bài 2 trang 7 SGK hóa 12:

Trả lời:

+ Công thức este là đồng phân C4H8O2:

HCOOCH2-CH2-CH3: n-propyl fomat

HCOOCH(CH3)(CH3): isopropyl fomat

CH3COOCH2-CH3: Etyl axetat

Xem thêm: nước hoa 212 có tốt không

CH3-CH2COOCH3: Metyl propionat

Bài 3 trang 7 hóa 12: Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3

C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5

* Lời giải bài 3 trang 7 SGK hóa 12:

Trả lời:

+ Theo đề bài Y có CTPT C2H3O2Na CTCT của Y là CH3COONa

Vậy X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Bài 4 trang 7 SGK hóa 12: Khi thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z, trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên gọi của X là:

A. Etyl axetat B. Metyl axetat.

C. Metyl propionat D. Propyl fomat.

* Lời giải bài 4 trang 7 hóa 12:

Trả lời: A

– Vì Z có tỉ khối hơi so với H2 nên Z có thể ở thể hơi. Do đó Z là ancol.

– Theo đề bài, CTPT của este X có dạng CnH2nO2 nên X là este đơn chức mạch hở. Do đó Z là ancol no đơn chức. Ta gọi CTPT của Z là CmH2m+2O

Theo đầu ra, chúng tôi có:

*

⇒ MZ = 14m + 18 = 46 ⇒ m = 2 ⇒ Z là C2H5OH (ancol etylic)

⇒ X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Bài 6 trang 7 SGK hóa 12: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức X thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 gam nước.

a) Xác định công thức phân tử của X.

b) Đun nóng 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

* Lời giải bài 6 trang 7 SGK hóa 12:

a) Ta có:

– Số mol CO2: nCO2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

– Số mol nước là: nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

– Vì nCO2 = nH2O ⇒ X là este no đơn chức mạch hở. Gọi CTPT của este X là CnH2nO2

CnH2nO2+

*
O2
*
nCO2 + nH2O

1 nốt ruồi n nốt ruồi

? mol 0,3 mol

– Theo PTPU: tổ = 0,3/n Phân bón = 7,4/(0,3/n) = (74n)/3

3(14n + 32) = 74n ⇒ n = 3

⇒ Công thức phân tử của este X là C3H6O2

b) Ta có: nx = m/M = 7,4/74 = 0,1 (mol).

– Ta gọi CTPT của X RCOOR' là PTPU:

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

⇒ nR'OH = nX = 0,1.

Y là rượu R'OH, Z là muối RCOONa

Vì este X không no đơn chức nên Y cũng là một ancol no đơn chức. Gọi CTPT của Y là CmH2m+2O

Của tôi = 3,2/0,1 = 32 14m + 18 = 32 m = 1

⇒ Y là: CH3OH

Vậy este X là: CH3COOCH3 và muối Z là: CH3COONa.

nZ = 0,1 (mol) ⇒ mZ = 0,1.82 = 8,2 (g)

Công thức cấu tạo của X là:

*

Bài 4 trang 18 sgk 12: Làm bay hơi 7,4 gam một este đơn chức A thì thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

a) Tìm công thức phân tử của A.

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A bằng dung dịch NaOH đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A.

* Lời giải bài 4 trang 18 sgk 12:

a) Theo đề bài, số mol O2: nO2 = m/M = 3,2/32 = 0,1 (mol)

Vì A và O2 có cùng thể tích, cùng nhiệt độ và áp suất nên nA = nO2 = 0,1 (mol)

⇒ MA = 7,4/0,1 = 74 g/mol.

Vì A là este đơn chức no nên có CTPT là CnH2nO2 (n 2)

Ta có: MCnH2nO2 = 12n + 2n + 32 = 74 n = 3

⇒ CTPT của A là: C3H6O2

b) Gọi CTPT của A là RCOOR', ta có PPT xà phòng hóa

RCOOR' + NaOH

*
RCOONa + R'OH

Theo PTPU: nRCOONa = nA = 0,1 mol

⇒ M(RCOONa) = 6,8/0,1 = 68 g/mol

M(RCOONa) = MR + 12+32+23 = MR + 67 = 68 → R = 1

⇒ R là H (hay muối là HCOONa)

⇒ CTCT của A là: HCOOC2H5 (etyl fomat).

Bài 6 trang 18 sgk 12: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X bằng 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

A. etyl fomat. B. etyl propionat. C. etyl axetat. D. propyl axetat.

* Lời giải bài 6 trang 18 sgk 12:

- Trả lời:

– Gọi CTPT của este là RCOOR'

– Theo đề bài, số mol KOH: nKOH = V.CM = 0,1.1 = 0,1 (mol)

RCOOR' + KOH

*
RCOOK + R'OH

– Theo PTPU: nRCOOR1 = nKOH = 0,1 mol.

Xem thêm: Biết đâu ngoài vòng tay anh là bão, mưa gọi gì Lời bài hát

M(RCOOR') = 8,8/0,1 = 88 g/mol

⇒ R + 44 + R' = 88 (1)

M(R'OH) = 4,6/0,1 = 46 g/mol

⇒ R' + 17 = 46 (2)

Từ (2) R' = 29 (C2H5-)

Xem thêm: quả thị có tốt không

Thế vào (1) R = 15(CH3-)

⇒ Công thức cấu tạo là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Hy vọng với sự rà soát và hệ thống hóa Tính chất hóa học của este và bài tập về este Trên đây rất hữu ích cho các bạn, nếu có thắc mắc hãy để lại bình luận bên dưới bài viết để x-lair.com hỗ trợ, hãy like và chia sẻ cho bạn bè nếu thấy hay, chúc các bạn học tập tốt .